- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hỏa Thị T- Trịnh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:16/2019/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Hỏa Thị T, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: anh Trịnh Văn H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Hỏa Thị T, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: anh Trịnh Văn H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị Hỏa Thị T và anh Trịnh Văn H thỏa thuận thống nhất giao cháu Trịnh Thị Thu H1, sinh ngày 29/9/2013 và cháu Trịnh Thị Ngọc H2, sinh ngày 10/01/2016 cho anh Trịnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, hiện nay hai cháu đang ở cùng anh H. Chị T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/01 tháng /01 cháu, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu vào tháng 5/2019 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị Hỏa Thị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Hỏa Thị T và anh Trịnh Văn H cùng xác định tài sản chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Chị Hỏa Thị T và anh Trịnh Văn H cùng xác định nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hỏa Thị T nhận chịu tòan bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hỏa Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006152 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang, - VKSND huyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã K (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |