vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Th và chị H thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bùi Văn Th đề nghị ly hôn với chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2019/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-LH ngày 20 tháng 01 năm 2019, giữa anh Bùi Văn Th, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ban chỉ huy quân sự huyện Mai Châu, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình và chị Bùi Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: xóm Ngã Ba Xưa, xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Th và chị H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cháu Bùi Nguyễn An B sinh ngày 27/04/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng) /tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Th có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận giao toàn bộ tài sản chung gồm 01 mảnh đất thổ cư diện tích 37,9m2 thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 23 tại phố Chum, xã Hương Nhượng, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình và 01 ngôi nhà 03 tầng kiên cố xây dựng trên mảnh đất đó cho anh Th quản lý, sử dụng. Anh Th có trách nhiệm thanh toán cho chị Hương 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền chênh lệch chia tài sản, thanh toán một lần vào tháng 8/2019.

- Về công nợ chung: không có.

- Về án phí: anh Bùi Văn Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Th đã nộp 300.000đ dự phí theo biên lai số 0000636 ngày 10 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn. Anh Bùi Văn Th đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ