- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn A1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Cụm 9, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Cụm 9, xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn A1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A2, sinh ngày 07/7/2011 và cháu Nguyễn Hải D, sinh ngày 19/9/2014. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị L nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc A2; anh Nguyễn Tuấn A1 nuôi cháu Nguyễn Hải D cho đến khi cháu A2, cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn A1 đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ chung, công sức: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Tuấn A1 đều xác định không có nợ chung, không công sức hai bên gia đình. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010292 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - UBND xã Hồng Hà, huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |