- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Kim X và anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Văn C).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Kim X, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 15, ấp T, xã A, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Văn C), sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ 02, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Kim X và anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Văn C). 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Nguyễn Văn D, sinh ngày 12/9/2000 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Về quan hệ tài sản: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Trương Thị Kim X và anh Nguyễn Văn T (Nguyễn Văn C) thỏa thuận là chị X đồng ý tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí chị X phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015260 ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy chị Trương Thị Kim X được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long; - VKSNDH. Bình Tân; - Chi cục THAH. Bình Tân; - UBND xã Thành Lợi - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng |