vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 01/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Thái Văn Th trả nợ cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng theo giấy thỏa thuận xác nhận nợ số tiền còn nợ 79.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Anh Thái Văn Th trả nợ cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng theo giấy thỏa thuận xác nhận nợ số tiền còn nợ 79.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Văn Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hà

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 13/2019/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 16/2019/QĐST - DS ngày 19 tháng 02 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị H, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Xóm 16, xã Quỳnh V, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Thái Văn Th, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Xóm 8, xã Quỳnh V, huyện QL, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Trần Thị H là chủ đại lý Huy Hoàng chuyên bán vật liệu xây dựng có bán cho anh Thái Văn Th một số mặt hàng về vật liệu xây dựng. Tính đến ngày 25/12/2017 sau khi hai bên tính toán nợ thì anh Th còn nợ tiền hàng của chị H số tiền 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng và cam kết đến ngày 25/3/2018 sẽ thanh toán đầy đủ số tiền trên. Tuy nhiên đến hạn trả nhưng anh Thái Văn Th không thực hiện như cam kết.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án anh Thái Văn Th nhất trí trả nợ cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng còn nợ 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng

Ngày 17/01/2019, chị H, anh Th có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Anh Thái Văn Th trả nợ cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng còn nợ 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng. Về lãi suất chậm trả chị H không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.

Chị Trần Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Thái Văn Th trả nợ cho chị H tiền mua vật liệu xây dựng theo giấy thỏa thuận xác nhận nợ số tiền còn nợ là 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng.

Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 17/01/2019 do hòa giải viên ông Nguyễn Văn Lợc của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì anh Thái Văn Th thỏa thuận trả cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng theo giấy thỏa thuận xác nhận nợ số tiền còn nợ 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng. Về lãi suất chậm trả chị H không yêu cầu.

Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17/01/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhắm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và người thứ ba.

Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 13/2019/TLST – DS ngày 13 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Thái Văn Th trả nợ cho chị Trần Thị H số tiền mua vật liệu xây dựng theo giấy thỏa thuận xác nhận nợ số tiền còn nợ 79.407.000 (bảy mươi chín triệu bốn trăm linh bảy nghìn) đồng. Về lãi suất chậm trả chị H không yêu cầu.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Điều 2. Chị Trần Thị H phải nộp 300.000đồng tiền lệ phí dân sự. Được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001902 ngày 12/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ