- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HM – NGHỆ AN Số: 16 / 2019 / QĐST- DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | H M, ngày 03 tháng 10 năm 2019. |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HM, TỈNH NGHỆ AN.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Quang Tình.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Huy Anh
Ông Trần Đình Sao.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thai, sinh năm 1950
Bà Trương TH, sinh năm 1956
Trú tại : Khối 7, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1963
Người có quyền nghĩa vụ liên quan:
1, Anh Trương Văn Th, sinh năm 1985
2, Anh Nguyễn VT, sinh năm 1988
3, Anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1984
4, Chị Trương Thị H, sinh năm 1990
5, Anh Trương Văn N, sinh năm 1998
6, Chị Trương Thị N, sinh năm 2001
Đều trú tại : Khối 7, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An
7, Chị Trương Thị L, sinh năm 1980
Trú tại : Xóm 11 xã Quỳnh G, huyện Q L, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cho anh Hồ Văn Đ được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 378,52m2 (trong đó có 85 m2 đất ở và 293,52 m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 331.205.000đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh Đồng được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 10m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 9 m; phía Đông giáp đất ở đất vườn nhà anh Nguyễn Văn C 39,74m; phía Tây giáp phần đất anh VT được chia 39,95m.
Giao cho anh Nguyễn V T được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 267,93m2 (trong đó có 65m2 đất ở và 202,93m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 234.438.750đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh VT được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 6,66m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 6,72m; phía Đông giáp phần đất anh Đ được chia 39,95m; phía Tây giáp phần đất anh Th được chia 40,16m..
Giao cho anh Trương Văn Th được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 153,81m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 103,81m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 134.583.750đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh Thành được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 3,36m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 4,3m; phía Đông giáp phần đất anh VT được chia 40,16m; phía Tây giáp đất ở đất vườn của bà Võ Thị P 40,16m.
Di sản thừa kế diện tích đất ở đất vườn anh Hồ Văn Đ, anh Nguyễn VT và anh Trương Văn Th được chia thuộc thửa số 611.2 tờ bản đồ số 5 tại xóm 7 xã Quỳnh Xuân, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ an (Nay là khối 7 phường Q, thị xã Hoàng Mai, tỉnh nghệ an) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 10 tháng 5 năm 1996 đứng tên chủ sử dụng đất bà Nguyễn Th.
Các tài sản gồm: Bờ tường xây, nền sân xi măng, bờ đốc nhà bếp, giếng nước, bậc tam cấp móng nhà, bể nước, xái nhà bếp và một số cây ăn quả giá trị không đáng kể, anh Hồ Văn Đ, anh Nguyễn VT và anh Trương Văn Th thống nhất thỏa thuận tài sản này nằm trên phần diện tích đất di sản thừa kế của ai được chia thì người đó được quyền nhận sở hữu.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Văn Đ phải nạp 8.280.000đ (tám triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng); anh Nguyễn VT phải nạp 5.860.000đ (năm triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng); anh Trương Văn Th phải nạp 3.364.000đ (ba triệu ba trăm sáu mươi bốn ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Trương Thai 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nạp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H theo biên lai thu tiền số 0004694 ngày 06/4/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã H.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lý Quang Tình - - Về án phí: Ông Thà bà Liên phải chịu trách nhiệm trả lại diện tích đất lấn chiếm cho bà Giang có giá trị quyền sử dụng đất 72.600.000đ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.630.000đ phần cụ thể mỗi người phải chịu 1.815.000đ.
Bà giang khởi kiện yêu cầu ông Thà bà Liên trả lại diện tích đất lấn chiếm được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Hoàn trả lại 500.000đ tiền tạm ứng án phí cho bà Giang.
Vì các lẽ trên. QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 166 Luật đất đai, điêu 158, 160, 161, 163, 164 BLDS. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Xử: Buộc vợ chồng ông Nguyễn Viết Thà, bà Hồ Thị Liên phải chịu trách nhiệm liên đới di dời tài sản, cột bê tông, rào dây thép gai của mình trả lại diện tích đất lấn chiếm cho bà Nguyễn Thị Giang là 24,5m2, có kích thước tứ cận như sau:
Phía Nam giáp đất gia đình ông Thà bà Liên 14,29m;
Phía bắc giáp đất bà Gang 13,4m
Phía Đông giáp đất bà Giang 2,7m
Phía Tây giáp đất bà Giang 1,05m.
Về án phí: ông Nguyễn Viết Thà bà Hồ Thị Liên phải chịu 3.630.000đ (ba triệu sáu trăm ba mươi ngànđồng) án phí dân sự sơ thẩm, phần cụ thể mỗi người phải chịu 1.815.000đ (một triệu tám trăm mười lăm ngàn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Giang 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nạp tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai theo biên lai thu tiền số 0004659 ngày 24/02/2019
Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn nói trên kể từ ngày nhận được bản sao bản án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS - THAHS - UBND phường Q Phương - Lưu VP, HS - TÒA ÁN NHÂN DÂN thÞ x· hoµng mai - NghÖ An BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Hôm nay, ngµy 28 th¸ng 6 n¨m 2019 Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Quang Tình. - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Tân 2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93 /2019/QĐXXST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự: Đồng nguyên đơn: Ông Hồ Sỹ Tám, sinh năm 1958. Bà Bùi Thị Nguyệt, sinh năm 1968 Trú tại: Khối 3, thị trấn Cầu Giát, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Liên, sinh năm 1958 Nghệ An. Người được bà Liên ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1981 - An tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Về quan hệ tranh chấp thống nhất 3/3: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. và bà Bùi Thị Nguyệt 721.525.000đ (Bảy trăm hai mươi mốt triệu năm trăm hai mươi lăm nghì đồng). chịu thêm khoản lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí thống nhất 3/3: Bùi Thị Nguyệt 8.215.000đ (tám triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nạp. cña ph¸p luËt nghe và ký tên dưới đây. C¸c héi thÈm nh©n d©n Trương Quang Văn Đặng Văn Tân - - | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Quang Tình CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Ngânc Ông Trương Quang Văn Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 10/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm Đều trú tại: Thôn Phúc Thành, xã Tiến Thủy, Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Người được ông Tám, bà Nguyệt ủy quyền: Bà Hoàng Thị Nhân, sinh năm 1960; Trú tại: Khối Quang Trung, phường Quỳnh Phương, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nơi công tác: Công ty Luật TNHH Quốc tế - ILC, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Nghệ Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Áp dụng: Điều 430, 440 BLDS, điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết Xử: Buộc bà Nguyễn Thị Liên phải chịu trách nhiệm trả nợ cho ông Hồ Sỹ Tám Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền trả nợ chưa thi hành còn phải Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Liên. Hoàn trả lại cho bà C¸c ®¬ng cã quyÒn kh¸ng c¸o lªn Tßa ¸n nh©n d©n tØnh NghÖ An theo quy ®Þnh Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Håi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa Lý Quang T×nh |