vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TX. Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Tuyên án 03/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thai, sinh năm 1950 Bà Trương TH, sinh năm 1956

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HM – NGHỆ AN
Số: 16 / 2019 / QĐST- DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
H M, ngày 03 tháng 10 năm 2019.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HM, TỈNH NGHỆ AN.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lý Quang Tình.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Huy Anh

Ông Trần Đình Sao.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thai, sinh năm 1950

Bà Trương TH, sinh năm 1956

Trú tại : Khối 7, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1963

Người có quyền nghĩa vụ liên quan:

1, Anh Trương Văn Th, sinh năm 1985

2, Anh Nguyễn VT, sinh năm 1988

3, Anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1984

4, Chị Trương Thị H, sinh năm 1990

5, Anh Trương Văn N, sinh năm 1998

6, Chị Trương Thị N, sinh năm 2001

Đều trú tại : Khối 7, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An

7, Chị Trương Thị L, sinh năm 1980

Trú tại : Xóm 11 xã Quỳnh G, huyện Q L, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giao cho anh Hồ Văn Đ được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 378,52m2 (trong đó có 85 m2 đất ở và 293,52 m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 331.205.000đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh Đồng được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 10m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 9 m; phía Đông giáp đất ở đất vườn nhà anh Nguyễn Văn C 39,74m; phía Tây giáp phần đất anh VT được chia 39,95m.

Giao cho anh Nguyễn V T được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 267,93m2 (trong đó có 65m2 đất ở và 202,93m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 234.438.750đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh VT được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 6,66m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 6,72m; phía Đông giáp phần đất anh Đ được chia 39,95m; phía Tây giáp phần đất anh Th được chia 40,16m..

Giao cho anh Trương Văn Th được quyền nhận sử dụng phần diện tích đất ở đất vườn di sản thừa kế của bà Nguyễn Th để lại là 153,81m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 103,81m2 đất vườn), có trị giá quyền sử dụng đất 134.583.750đ. Kích thước tứ cận diện tích đất anh Thành được chia: Phía Nam giáp đường xóm và kênh 3,36m; phía Bắc giáp thửa đất 607 là 4,3m; phía Đông giáp phần đất anh VT được chia 40,16m; phía Tây giáp đất ở đất vườn của bà Võ Thị P 40,16m.

Di sản thừa kế diện tích đất ở đất vườn anh Hồ Văn Đ, anh Nguyễn VT và anh Trương Văn Th được chia thuộc thửa số 611.2 tờ bản đồ số 5 tại xóm 7 xã Quỳnh Xuân, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ an (Nay là khối 7 phường Q, thị xã Hoàng Mai, tỉnh nghệ an) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 10 tháng 5 năm 1996 đứng tên chủ sử dụng đất bà Nguyễn Th.

Các tài sản gồm: Bờ tường xây, nền sân xi măng, bờ đốc nhà bếp, giếng nước, bậc tam cấp móng nhà, bể nước, xái nhà bếp và một số cây ăn quả giá trị không đáng kể, anh Hồ Văn Đ, anh Nguyễn VT và anh Trương Văn Th thống nhất thỏa thuận tài sản này nằm trên phần diện tích đất di sản thừa kế của ai được chia thì người đó được quyền nhận sở hữu.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Văn Đ phải nạp 8.280.000đ (tám triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng); anh Nguyễn VT phải nạp 5.860.000đ (năm triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng); anh Trương Văn Th phải nạp 3.364.000đ (ba triệu ba trăm sáu mươi bốn ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Trương Thai 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nạp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H theo biên lai thu tiền số 0004694 ngày 06/4/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND thị xã H.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lý Quang Tình - - Về án phí: Ông Thà bà Liên phải chịu trách nhiệm trả lại diện tích đất lấn chiếm cho bà Giang có giá trị quyền sử dụng đất 72.600.000đ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.630.000đ phần cụ thể mỗi người phải chịu 1.815.000đ.

Bà giang khởi kiện yêu cầu ông Thà bà Liên trả lại diện tích đất lấn chiếm được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Hoàn trả lại 500.000đ tiền tạm ứng án phí cho bà Giang.

Vì các lẽ trên. QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 166 Luật đất đai, điêu 158, 160, 161, 163, 164 BLDS. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Xử: Buộc vợ chồng ông Nguyễn Viết Thà, bà Hồ Thị Liên phải chịu trách nhiệm liên đới di dời tài sản, cột bê tông, rào dây thép gai của mình trả lại diện tích đất lấn chiếm cho bà Nguyễn Thị Giang là 24,5m2, có kích thước tứ cận như sau:

Phía Nam giáp đất gia đình ông Thà bà Liên 14,29m;

Phía bắc giáp đất bà Gang 13,4m

Phía Đông giáp đất bà Giang 2,7m

Phía Tây giáp đất bà Giang 1,05m.

Về án phí: ông Nguyễn Viết Thà bà Hồ Thị Liên phải chịu 3.630.000đ (ba triệu sáu trăm ba mươi ngànđồng) án phí dân sự sơ thẩm, phần cụ thể mỗi người phải chịu 1.815.000đ (một triệu tám trăm mười lăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Giang 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nạp tại chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai theo biên lai thu tiền số 0004659 ngày 24/02/2019

Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn nói trên kể từ ngày nhận được bản sao bản án.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ