vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Trương Thị N, Trương Thị Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị B trả quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Chung

2. Ông Nguyễn Thanh Chắc

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2016/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2016.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn:

- Chị Trương Thị N, sinh năm 1981

Cư trú tại: Ấp 1, xã T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- Chị Trương Thị Đ, sinh năm: 1983

Cư trú tại: Ấp 3, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1949

Cư trú tại: Ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trương Ngọc U, sinh năm: 1976

Cư trú tại: Ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Chị Trương Thị T, sinh năm: 1979

Cư trú tại: Ấp 2A, xã T, thành phố V, tỉnh Hậu Giang

- Chị Trương Thị M, sinh năm: 1986

Cư trú tại: Ấp B, xã G, huyện Đ, TP.Cần Thơ.

- Anh Trương Văn N, sinh năm: 1989

Cư trú tại: Ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Anh Trương Văn C, sinh năm: 1989

Cư trú tại: Ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B, anh Trương Ngọc U, chị Trương Thị T, chị Trương Thị M, anh Trương Văn C, anh Trương Văn N cùng đồng ý tách quyền sử dụng đất và giao cho chị Trương Thị N, chị Trương Thị Đ mỗi người diện tích 1.000m2, loại đất mùa (BHK) thuộc một phần các thửa 429, 511, 512, tờ bản đồ số 11 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00135 ngày cấp ngày 28/6/1997 do hộ ông Trương Văn Soái đứng tên; đất tọa lạc tại ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Trương Thị N và chị Trương Thị Đ được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

2.1. Chị Trương Thị N được quyền sử dụng đất diện tích 1.000m2, loại đất mùa (BHK) nằm một phần các thửa 429=381,3m2, 511=253,7m2, 512=365m2 thuộc tờ bản đồ số 11; đất tọa lạc tại ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Thể hiện tại vị trí I, II, III trong Mảnh trích đo địa chính số 08-2019 ngày 29/3/2019 của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ nhà đất Long An chi nhánh Hậu Giang. Phần đất có kích thước:

- Thửa 429: Ngang trước giáp đường đất là 3,38m, ngang sau giáp thửa 511 là 3,49m đo từ giáp thửa đất 1312 của anh Trương Ngọc U đo vào thửa 429; Dài giáp thửa 1312 là 111,11m, dài cạnh còn lại là 111,12m.

- Thửa 511: Ngang trước giáp thửa 429 là 3,49m, ngang sau giáp thửa 512 là 3,56m đo từ giáp thửa đất 1313 của anh Trương Ngọc U đo vào thửa 511; Dài giáp thửa 1313 là 72,07m, dài cạnh còn lại là 72,08m.

- Thửa 512: Ngang trước giáp thửa 511 là 3,56m, ngang sau giáp thửa 543 là 3,67m đo từ giáp thửa đất 1314 của anh Trương Ngọc U đo vào thửa 512; Dài giáp thửa 1314 là 101,52m, dài cạnh còn lại là 101,04m.

2.2. Chị Trương Thị Đ được quyền sử dụng đất diện tích 1.000m2, loại đất mùa (BHK) nằm một phần các thửa 429=393,7m2, 511=253,7m2, 512=352,6m2 thuộc tờ bản đồ số 11; đất tọa lạc tại ấp 5, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Thể hiện tại vị trí IA, IIA, IIIA trong Mảnh trích đo địa chính số 08-2019 ngày 29/3/2019 của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ nhà đất Long An chi nhánh Hậu Giang. Phần đất có kích thước:

- Thửa 429: Ngang trước giáp đường đất là 3,56m, ngang sau giáp thửa 511 là 3,53m đo từ giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N đo vào thửa 429; Dài giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N là 111,12m, dài cạnh còn lại là 111,12m.

- Thửa 511: Ngang trước giáp thửa 429 là 3,53m, ngang sau giáp thửa 512 là 3,51m đo từ giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N đo vào thửa 511; Dài giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N là 72,08m, dài cạnh còn lại là 72,08m.

- Thửa 512: Ngang trước giáp thửa 511 là 3,51m, ngang sau giáp thửa 543 là 3,50m đo từ giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N đo vào thửa 512; Dài giáp phần đất công nhận cho chị Trương Thị N là 101,04m, dài cạnh còn lại là 100,57m.

Kiến nghị cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thực hiện việc chỉnh lý biến động, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai hiện hành tại thời điểm cấp giấy.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trương Thị N và chị Trương Thị Đ mỗi người được nhận lại 1.000.000đ (một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008844, 0008845 phiếu lập ngày 21/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.

Về chi phí tố tụng: Chị Trương Thị N và chị Trương Thị Đ tự nguyện chịu 8.984.306đ (tám triệu chín trăm tám mươi bốn ngàn ba trăm lẻ sáu đồng), chị N và chị Đ đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ