vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1968 HKTT: Khu 1, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Bùi Thị S, Nguyễn Kim Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 08năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1968

HKTT: Khu 1, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 – Luật sư – Công ty Luật TNHH H.

Địa chỉ: Số 123, đường N, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1978

Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979

HKTT: Khu 2, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Nguyễn Kim N.

HKTT: TT K80, tổng cục H, quận T, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Kim Đ và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho chị Bùi Thị S số tiền gốc là 650.000.000đ ( Sáu trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Anh Nguyễn Kim Đ và chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Bùi Thị S tự nguyện chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả chị Bùi Thị S số tiền 18.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001832 ngày 20/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ