- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận về tranh chấp vay nợ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 16/2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 116/2014/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn:
1.Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1974
ĐKHKTT: phường Đ, thành phố K, tỉnh Bắc Kạn.
2.Bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1975
ĐKHKTT: ngõ Q, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q cùng ủy quyền cho ông Nghiêm Văn L, sinh năm 1990 - ĐKHK: xã H, huyện A, Thành phố Hà Nội theo các Giấy ủy quyền số công chứng 282/2019/GUQ ngày 27/02/2019 và số công chứng 439/2019/GUQ ngày 19/3/2019 tại Văn phòng công chứng P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
1.Ông Dương Văn T, sinh năm 1957
2.Bà Ô Thị T, sinh năm 1961
Cùng đăng ký thường trú tại: phố H, quận C, Thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Xác nhận: Ông Dương Văn T và bà Ô Thị T có nhận nợ đối với ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q khoản tiền nợ theo Hợp đồng vay tiền ký ngày 20/10/2016 được Văn phòng Công chứng L - phường S, Thành phố K, tỉnh Bắc Kạn, Công chứng với khoản tiền là: 1.248.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm bốn mươi tám triệu đồng).
2. Các bên thống nhất lãi suất và lộ trình trả nợ như sau:
-Lãi suất của số tiền 1.248.000.000 đồng là 9%/năm, tính từ ngày 01/01/2016.
-Ngày 31 tháng 12 năm 2019, ông Dương Văn T và bà Ô Thị T có trách nhiệm trả ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q số tiền nợ gốc là 1.248.000.000 đồng (Một tỷ, hai trăm bốn mươi tám triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 31/12/2019 là 449.280.000 đồng (Bốn trăm bốn chín triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng). Tổng cộng là: 1.697.280.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm chín bẩy triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng).
-Nếu ông Dương Văn T và bà Ô Thị T trả nợ trước ngày 31/12/2019 thì số tiền lãi sẽ được giảm trừ đi số ngày trả nợ trước hạn.
-Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, nếu ông Dương Văn T và bà Ô Thị T chưa trả hoặc trả chưa đủ số tiền gốc và lãi trên thì phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% của 9%/năm trên tổng số tiền phải thi hành án cho đến khi trả hết nợ.
3. Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 31.455.200 đồng (Ba mốt triệu, bốn trăm năm nhăm nghìn, hai trăm đồng), cụ thể:
Ông Dương Văn T và bà Ô Thị T phải nộp 15.727.600 đồng (Mười lăm triệu, bẩy trăm hai bẩy nghìn, sáu trăm đồng), mỗi người phải nộp 7.863.800 đồng (Bẩy triệu, tám trăm sáu ba nghìn, tám trăm đồng).
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q phải nộp 15.727.600 đồng (Mười lăm triệu, bẩy trăm hai bẩy nghìn, sáu trăm đồng).
Xác nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q đã nộp 24.720.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số AA/2015/0007072 ngày 31/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Sau khi trừ đi số tiền án phí phải nộp, ông Nguyễn Văn Đ và bà Hoàng Thị Q được hoàn trả 8.992.400 đồng (Tám triệu, chín trăm chín hai nghìn, bốn trăm đồng).
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hải |