vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973 Ông Lê Tấn T, sinh năm 1968 Cùng nơi cư trú: 176/5 ấp TA, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1968 Nơi cư trú: 176/5 ấp TA, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị N tranh chấp hợp đồng vay với bà Võ Kim K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973

- Ông Lê Tấn T, sinh năm 1968 Cùng nơi cư trú: 176/5 ấp TA, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1968 Nơi cư trú: 176/5 ấp TA, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn:

- Bà Võ Kim K, sinh năm 1964

- Bà Lê Thị Lạc H, sinh năm 1991 Cùng nơi cư trú: ấp QĐA, xã QĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Lê Thị Lạc H: Bà Võ Kim K, sinh năm 1964. Nơi cư trú: ấp QĐA, xã QĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ Kim K và bà Lê Thị Lạc H có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tấn T số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) tiền vay, cách thức trả nợ như sau:

- Lần 01: Trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 30/5/2019;

- Lần 02: Trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 31/12/2019;

- Lần 03: Trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 30/6/2021. 3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000đ (Ba triệu đồng); nguyên đơn bà Nguyễn Thị N và ông Lê Tấn T tự nguyện chịu; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0021464 ngày 04/12/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0021464 ngày 04/12/2012. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ