- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Văn H, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp X, xã B, huyện G, Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 16/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Lê Văn H, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp X, xã B, huyện G, Tiền Giang. * Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện G, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn H số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), Thời gia trả nợ cụ thể: + Ngày 11 tháng 3 năm 2019 trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). + Ngày 18 tháng 4 năm 2019 trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). + Ngày 18 tháng 8 năm 2019 trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: + Anh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). + Ông H được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 46012 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện GCĐ;
- Cc.THA dân sự huyện GCĐ;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Trần Quang Vũ