- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2019/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 20 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S1
Địa chỉ: SN 174, phố G, thị trấn S1, huyện S, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà V - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT (có
mặt)
- Bị đơn: Chị Lê Thị Th Sinh Năm: 1969.
Địa chỉ: Thôn 2, Xã Th, huyện S, tỉnh H.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Xuân X và bà Đỗ Thị L
Địa chỉ: Thôn 10, xã B, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự đều công nhận việc chị Lê Thị Th còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S1 số tiền là 118.903.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm mười tám triệu chín trăm linh ba nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 114.969.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu chín trăm sáu mươi chín nghìn đồng) và lãi tính đến ngày 20/06/2019 là 2.692.000 VND (Hai triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng); Tiền do chậm trả gốc: 1.242.000 VNĐ (một triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tạm tính đến hết ngày 20/06/2019. Chị Đỗ Thị Liên và anh Nguyễn Xuân X xin trả nợ thay cho chị Lê Thị Th toàn bộ số tiền nói trên theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Hợp đồng tín dụng số 8824 ngày 02/06/2017 của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S1, tỉnh H.
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến hết tháng 12 năm 2019, mỗi tháng chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Xuân X trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn) tiền gốc và kèm theo tiền lãi tương ướng của mỗi tháng, và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 21/06/2019 cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S.
Nếu bà Đỗ Thị L và ông Nguyễn Xuân X vi phạm bất kỳ hình thức cam kết nào trên thì phải trả toàn bộ số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Hợp đồng tín dụng số 8824 ngày 02/06/2017 của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S.
Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện S phát mại toàn bộ số tài sản đã thế chấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 475431 do UBND huyện S tỉnh H cấp ngày 24/09/2014. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 002451-số 2927/QĐ-UBND để thanh lý hợp đồng nói trên.
2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Đỗ Thị L và ông Nguyễn Xuân X chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ 2.972.500 đồng (Hai triệu, chín trăm bẩy mươi hai nghìn, năm trăm đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn S Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là: 3.065.000 đồng (Ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003457 ngày 22/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |