vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà S, số 111A, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "việc Ngân hàng thương mại cổ phần Q yêu cầu anh Vũ Văn P, chị Đào Thị T trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSThanh Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q

Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà S, số 111A, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - sinh năm: 1965, chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân - Khối quản trị rủi ro của Ngân hàng thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà H, số 37 N, quận H, Hà Nội (Theo giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 của ông Hàn Ngọc V)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Lý Quốc V - sinh năm: 1992, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Q ; Địa chỉ: Tầng M, Tòa nhà H, số 37 N, quận H, Hà Nội (Theo giấy ủy quyền số 52195.19 ngày 10/7/2019 của bà Trần Thị Thu H)

- Bị đơn: Anh Vũ Văn P - sinh năm: 1986

Chị Đào Thị T - sinh năm: 1986

Địa chỉ: Khu P, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Vũ Văn P, chị Đào Thị T có nghĩa vụ trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q 521.462.251đ tiền gốc và 142.871.275đ tiền lãi. Tổng số tiền gốc và lãi là 664.333.526đ (Sáu trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn năm trăm hai mươi sáu đồng). Thời hạn anh P, chị T trả tiền cho Ngân hàng là ngày 30/12/2019.

Anh P, chị T tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng kể từ ngày 13/11/2019 đến khi trả tiền xong theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 5.0218.16.033 ngày 04/10/2016 và Hợp đồng tín dụng số 5.0122.17.033 ngày 26/4/2017.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5.0218.16.033 ngày 04/10/2016 và hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung (hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 5.0218.16.033 ngày 04/10/2016) ngày 26/4/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng và vợ chồng anh P, chị Th. Đến hạn trả tiền mà vợ chồng anh P, chị T không trả tiền cho Ngân hàng thì phát mại tài sản bảo đảm của hợp đồng thế chấp là thửa đất số 121-1, tờ bản đồ số 18 diện tích đất 576m2 và tài sản trên đất là một nhà 2 tầng tại Khu P, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ của vợ chồng anh P, chị T để Ngân hàng thu hồi nợ.

- Về án phí: Anh Vũ Văn P, chị Đào Thị T chịu cả 15.286.000đ (Mười lăm triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q 15.243.000đ (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001829 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ