vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: L. Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, Ba Đình, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngan hàng, ông đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST- DSL, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: L.

Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, Ba Đình, TP Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Vũ Đức T - Phó giám đốc L - Chi nhánh huyện L, Bắc Giang II.

Bị đơn: Anh Vũ Chí T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi, t vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Chí T và chị Nguyễn Thị T thống nhất trả nợ cho L t đến ngày 13/6/2019 số tiền nợ gốc 300.000.000đồng; tiền lãi 46.172.877đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 346.172.877đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu một trăm bẩy mươi hai nghìn tám trăm bẩy mươi bẩy đồng). Thời hạn thanh toán ngày 31/10/2019.

Về án phí:

- Anh Vũ Chí T và chị Nguyễn Thị T phải chịu 4.327.100đồng (Bốn triệu ba trăm hai mươi bẩy nghìn một trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- L phải chịu 4.327.100đồng (Bốn triệu ba trăm hai mươi bẩy nghìn một trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho L số tiền 4.326.900đồng (Bốn triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004250 ngày 23/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc Giang.

3. Kể từ sau ngày 13/6/2019, anh Vũ Chí T và bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 2510LAV201800457 ngày 23/01/2018 đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh T, chị T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ