vanban.org

Quyết định 16/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 02, đường H, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng nông nghiệp khởi kiện anh Đặng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2019/QĐST-DSLâm Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 143, Điều 144, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ

ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST-DS ngày 02/10/2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 02, đường H, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luât: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ Chủ tịch Hội

đồng thành viên

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ Giám đốc

chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện B.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Ma Văn T, chức vụ Giám đốc phòng

giao dịch T

Bị đơn:

- Ông Đặng Văn T, sinh năm 1983

- Bà Lý Thị H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã Q , huyện B, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Đặng Văn D, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện B, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Đặng Văn T và Lý Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện B số tiền 89.022.570 đồng (Tám mươi chín triệu không trăm hai mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 26.541.467 đồng, nợ lãi quá hạn 2.480.903 đồng. Kể từ ngày tiếp theo ngàyTòa án lập biên bản số tiền gốc 60.000.000 đồng ngân hàng tính lãi quá hạn là 150% trên tổng dư nợ gốc (1,5625 %/ 1 tháng).

Trong trường hợp bị đơn Đặng Văn T và Lý Thị H không thanh toán khoản

nợ và lãi suất phát sinh thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp của khoản vay, bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 829255, thửa đất số 01; tờ bản đồ số 107, diện tích 275 m2 do UBND huyện Lâm Bình cấp ngày 29/8/2011; địa chỉ thửa đất thôn H, xã Q, huyện B, tỉnh Tuyên Quang.

Trường hợp bị đơn Đặng Văn T và Lý Thị H thanh toán hết số nợ thì ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Lâm Bình có trách nhiệm thanh lý hợp đồng, trả lại tài sản thế chấp cho khoản tiền vay cho ông Đặng Văn T và bà Lý Thị H

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có

nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Đặng Văn T phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm là 2.225.564 đồng, nhưng thuộc hộ cận nghèo, là dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nên được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí trên.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện

B không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.286.000 đồng (hai triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006187 ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ