- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 16/2019/QĐST-DS | Hòa An, ngày 19 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lục Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Sầm Thị Anh;
2. Bà Nguyễn Thị Út.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi Quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh H; Sinh năm 1956;
Địa chỉ: Tổ 1 D, thị trấn N, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình – Luật sư công tác viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Ông Bế T; Sinh năm 1950.
Địa chỉ: xóm B, xã Đ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lý Thị Nhung – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Thanh H được tiếp tục quản lý và sử dụng phần đất có diện tích là 100,3m2 thuộc thửa đất số 316, tờ bản đồ số 90 của ông Bế T. Ông Bế T được tiếp tục quản lý và sử dụng phần đất có diện tích 72,9m2 thuộc thửa đất số 294, tờ bản đồ số 90 của ông Phạm Thanh H (Có sơ đồ và biên bản kèm theo).
Hai bên nhất trí thỏa thuận, giữ nguyên con đường rộng 02 mét, dài 9,55 mét mở vào phần đất ruộng của ông H theo biên bản thỏa thuận ngày 26/3/2015. Các hộ gia đình trong xóm được quyền đi lại trên con đường do ông Bế T đã mở trên thửa đất số 316 để đi vào con đường rộng 02 mét, dài 9,55 mét để vào ruộng để canh tác, tuy nhiên việc đi lại này không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông T.
Ông Phạm Thanh H và ông Bế T có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký điều chỉnh lại diện tích đất theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Phạm Thanh H và ông Bế T được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Ông Phạm Thanh H được hoàn lại số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AB/2012/02339 ngày 19 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân huyện huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
Về chí phí tố tụng: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên ông Phạm Thanh H và ông Bế T mỗi người phải chịu ½ (Một phần hai) tổng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Cụ thể mỗi người phải chịu (3.560.000 đ x ½) = 1.780.000 đồng. Xác nhận ông Phạm Thanh H đã tạm ứng số tiền là 3.560.000 đồng nên ông Bế T có trách nhiệm thanh toán số tiền này cho ông Phạm Thanh H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành khoản nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CCTHADS huyện Hòa An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lục Thanh Hải |