vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Tuyên án 26/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1960; Bà Đào Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất về gianh giới"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA HƯNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-TCDSNghĩa Hưng, ngày 26 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST- DSTC ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1960; Bà Đào Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn Hn, sinh năm 1930; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định; Đại diện theo ủy quyền của ông H là chị Phạm Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Xóm xx, xã T, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Phạm Thị N, ông Trần Văn H và bà Đào Thị H thống nhất thỏa thuận: Ông H tháo dỡ phần tường mới xây (hình chữ L) phía trước nhà chị N và xác định đường gianh giới giữa hai thửa đất của hai nhà (thửa số 3xx tờ bản đồ số 4 năm 1986 chỉnh lý 2000, nay thửa số 63 tờ bản đồ số x năm 2010 mang tên Phạm Thị N; thửa số 3xx tờ bản đồ số 4 năm 2000 mang tên Trần Văn H, nay là thửa số 62 tờ bản đồ số 3 năm 2010 mang tên Trần Văn H) kể từ Nam đến Bắc như sau: Từ đường dong xóm là cọc sắt do UBND xã T đã cắm đến cọc sắt phía nam bức tường bếp cũ ông Hn xây, tiếp đến là mép ngoài phía tây bức tường bếp, hết bức tường kéo đến góc tây nam hồi nhà phía tây của nhà chị N và chạy theo móng ngoài hồi nhà phía Tây và móng ngoài bếp cộng công trình phụ nhà chị N, tiếp đến là phía đông tường bao ông H đã xây (có sơ đồ kèm theo).

- Về các công trình xây dựng trên đất của hai bên: Chị Phạm Thị N, ông Trần Văn H và bà Đào Thị H thống nhất thỏa thuận nếu các công trình đã xây dựng có ảnh hưởng đến gianh giới thi vẫn giữ nguyên hiện trạng các công trình hai bên đã xây dựng mà không phải tháo dỡ (trừ bức tường ông H xây trước nhà chị N).

Giá trị quyền sử dụngđất tại khu vực tranh chấp các đương sự thống nhất căn cứ theo biên bản định giá tài sản ngày 17/9/2018 thống nhất xác định là 400.000 đồng/m2

- Về án phí: Chị Phạm Thị N, ông Trần Văn H và bà Đào Thị H thống nhất thỏa thuận chị N nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị N phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/06277 ngày 04/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Chị Phạm Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm; trả lại chị N 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ