- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "tranh chấp tiền lương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-LĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 41/2017/TLST-LĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1984; địa chỉ: đường A,
phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S; địa chỉ: đường D, Phường E,
quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thu T – Chức danh: Giám
đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Đức A, sinh năm: 1987; địa chỉ:
đường G, phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy uỷ quyền
ngày 22 tháng 01 năm 2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn - ông Trần Thanh T và ông Phan Đức A là đại diện theo ủy
quyền của bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn S thỏa thuận:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn S có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần
Thanh T số tiền là 20.000.000 đồng.
Thời hạn và phương thức thanh toán:
- Ngày 10/4/2018: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
- Ngày 15/5/2018: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí lao động sơ thẩm: Nguyên đơn - ông Trần Thanh T và ông
Phan Đức A là đại diện theo ủy quyền của bị đơn - Công ty Trách nhiệm hữu hạn S thỏa thuận cụ thể như sau: Công ty Trách nhiệm hữu hạn S tự nguyện chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |