vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 6, 7 Tòa nhà C, 16 P, phường P, quận H thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng và ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST- KDTM ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 6, 7 Tòa nhà C, 16 P, phường P, quận H thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức P sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Ông Bùi Văn T sinh năm 1968 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Huy K sinh năm 1970; bà Bùi Thị M sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị T sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy K, bà Bùi Thị M, chị Nguyễn Thị T: Ông Bùi Văn T sinh năm 1968; Địa chỉ:Thôn 9, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn Thanh và bà Nguyễn Thị H phải thanh toán trả Ngân hàng số tiền tính đến hết ngày 22/6/2018 là 1.691.477.782 đồng (trong đó nợ gốc là là 889.197.115 đồng, nợ lãi trong hạn: 32.738.540 đồng, nợ lãi quá hạn: 769.542.127 đồng).

Về phương án trả nợ:

Từ ngày 01/8/2018 đến ngày 31/12/2018, ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc hàng tháng tối thiểu là 8.000.000 đồng. Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/01/2019, ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 123/HĐTD1-VIB32/13 ngày 21/3/2013 ký giữa Ngân hàng với ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H.

Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 23/6/2018 cho đến khi ông Thanh, bà Hường trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng .

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Nếu ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên phát mại tài sản thế chấp là:

- Quyền sử dụng đất 100m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số Lô 31, tờ bản đồ số 02 tại thôn 9, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 589722, số vào sổ cấp giấy chứng nhận H/01708, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 04/9/2006 cho chủ sử dụng là ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H.

- Quyền sử dụng đất 100m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 27, tờ bản đồ số 03 tại thôn 8, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ677788, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 00707QSDĐ/3854/H/2004 do Uỷ ban nhân dân huyện T Nguyên cấp ngày 29/11/2004 cho chủ sử dụng là hộ ông Nguyễn Huy K.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.

2.3.Về án phí: Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả 31.372.167 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 31.000.000 đồng theo Biên lai số 0008935 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ