- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 09 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Số 274/12, Tổ 12, Ấp 3, xã H, huyện N, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Tổ 12, ấp D, xã A, huyện C, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn Đ. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 03/5/2013 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố H. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Nguyễn Văn Đ cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh N – sinh ngày 18/11/2008. Giao cháu N cho ông Nguyễn Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ về việc không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự trình bày không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị Cẩm L phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AG/2011/05773 ngày 10/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Cẩm L được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Ông Nguyễn Văn Đ phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. C; - UBND xã A; - Chi cục THADS H. C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |