vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M.

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số nhà 4, đường Nguyễn T, phường 10, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc M, sinh năm 1985.

HKTT: Số nhà B, đường Chi L, phường 09, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Chỗ ở hiện nay: Đang chấp hành án tại Trại giam Đ - Tổng cục VIII - Bộ Công an. Địa chỉ: Thôn 11, xã Lộc T, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các vào Điều 55, 82,82,83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M.

2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thu N và ông Phạm Ngọc M thỏa thuận giao con chung là Phạm Huỳnh Minh K, sinh ngày 17/4/2013 cho bà Huỳnh Thị Thu N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, bà Huỳnh Thị Thu N không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thu N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2015/0004976 ngày 09/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo L. Hoàn trả lại cho bà Huỳnh Thị Thu N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ