- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Mạnh - Đào"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hùng M, sinh ngày: 12 - 9 -1985
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố Hợp Tiến, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh ngày: 14 - 02 -1993
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố H, phường K, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3,khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 - 5 -2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 - 5 -2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị Anh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị Anh Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Uyên T sinh ngày 10- 4-2011 và cháu Nguyễn Hoàng Thái T sinh ngày 02-9-2012 cho anh Nguyễn Hùng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Bảo N sinh ngày 05-8-2015 cho chị Nguyễn Thị Anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hùng M và chị Nguyễn Thị Anh Đ về việc không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hướng xấu đến đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, anh Nguyễn Hùng M nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) , nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006767 ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Nguyễn Hùng M được hoàn trả 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND phường Kỳ Long, TX Kỳ Anh - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Thạch |