- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị A - Anh Lưu Đình I"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: Số nhà 23 đường B, tổ dân phố C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 55 F, phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Lưu Đình I, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số nhà 23 đường B, tổ dân phố C, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: K, China (Hồng Kông, Trung Quốc). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A và anh Lưu Đình I mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị A đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/7193 ngày 10 tháng 3 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận E, thành phố Hải Phòng. Trả lại chị Nguyễn Thị A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - Cục THADS thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận E, thành phố Hải Phòng; - Uỷ ban nhân dân phường D, quận E, thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Minh Phƣơng |