- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lvà anh Đỗ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 459/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1991;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 3, khu Dốc Thông, phường Cẩm Tây, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1987;
Nơi ĐKNKTT: Thôn Minh H, xã Nghĩa L, huyện Cát H, thành phố Hải Ph; Chỗ ở hiện nay: Khu Dốc Th, phường Cẩm T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lvà anh Đỗ Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lvà anh Đỗ Văn B cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Lvà anh Đỗ Văn B có 01 con chung là Đỗ Trần Anh Kh, sinh ngày 02/8/2013. Chị Trần Thị L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lvà anh Đỗ Văn B không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ltự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Trần Thị L150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009785 ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.
Anh Đỗ Văn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP P; - CCTHADS TP P; -UBND phường Cẩm T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |