- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông La Đức P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh kiều, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị Y. Sinh năm: 1992.
Nơi cư trú: ấp Hòa Sơn, xã Hòa Thuận, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn:
Ông La Đức P. Sinh năm: 1990.
Nơi cư trú: đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Y và ông La Đức P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Y và ông La Đức P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cháu La Gia N (nữ), sinh ngày 29/01/2014 cho bà Yên tiếp tục nuôi cháu N, ông P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nôm, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông P, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: bà Y ông P cho rằng không có nếu sau này có phát sinh tranh chấp, ông P bà Y tự chịu trách nhiệm.
- Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ: bà Y phải nộp 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), chi phí này bà Y đã nộp xong.
- Về án phí: bà Y nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, ông P nộp 75.000 đồng án phí, bà Y tự nguyện nộp thay cho ông P số tiền 75.000 đồng án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Y đã nộp là 10.300.000 đồng (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 003462 ngày 23-2-2017, bà Y được nhận lại số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ninh Kiều; - UBND xã Phú Tâm, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Tuyết Mai |