- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa anh Nguyễn Văn T và chị Chu Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1992.
Trú quán: Thôn M, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Chu Thị Th - sinh năm 1991.
HKTT: Thôn M, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1992.
Trú quán: Thôn M, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Chu Thị Th - sinh năm 1991.
HKTT: Thôn M, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Chu Thị T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Chu Thị Th đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Đức Thg – sinh ngày 10/11/2016. Nay vợ chồng ly hôn, anh Nguyễn Văn T và chị Chu Thị Th cùng thoả thuận giao cháu Nguyễn Đức Thg – sinh ngày 10/11/2016 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Đức Thg – sinh ngày 10/11/2016 số tiền 2.000.000đồng / tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/3/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Chu Thị T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, ruộng canh tác và công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T xin nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04794 ngày 13/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND x. N; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |