- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị Hiền và anh Nghĩa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Lê Viết N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 23/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986
- Bị đơn: Anh Lê Viết N, sinh năm 1978 Cùng nơi cư trú: ấp PHY, xã SP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Lê Viết N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Viết N thống nhất trình bày có 02 con chung tên Lê Hoàng N, sinh ngày 27/10/2008 và Lê Nhân H, sinh ngày 28/9/2010 đang sống với anh N. Chị H và anh N thống nhất tự thỏa thuận như sau: Tiếp tục giao hai con chung tên Lê Hoàng N, sinh ngày 27/10/2008 và Lê Nhân H, sinh ngày 28/9/2010 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con Chị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Viết N thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trần Thị H và anh Lê Viết N thống nhất trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010625 ngày 15/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Các đương sự; - UBND xã SP, huyện TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Hồng Chi |