- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn S - Lộc Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Lộc Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn NT, xã TT, huyện NH, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Chị Lộc Thị M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn NT, xã TT, huyện NH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn S và chị Lộc Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn S và chị Lộc Thị M cùng xác định không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn S và chị Lộc Thị M cùng xác định không có tài sản chung gì, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Trần Văn S và chị Lộc Thị M cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn S chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000088 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Trần Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Na Hang; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Ngọc Thức |