vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn O và bà Lê Thị Ngọc L. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 06/9/1995 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn O và Lê Tị Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn O và bà Lê Thị Ngọc L. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 06/9/1995 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-HNGĐH, ngày 24 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn O, sinh năm 1965. Nơi đăng ký HKTT: ấp T, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: 89/3 khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1972. Nơi đăng ký HKTT: tổ 10, ấp N, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: khu dân cư Đ, khu phố T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn O và bà Lê Thị Ngọc L. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 06/9/1995 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B (nay là huyện H), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn O và bà Lê Thị Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên tên Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 1995 và Nguyễn Lê Anh T2, sinh năm 1997. Do các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thống nhất ông Nguyễn Văn O chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005076 ngày 14/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Chi cục thi hành án dân sự huyện H hoàn trả cho ông Nguyễn Văn O số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ