- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Phan Mỹ Nh và anh Ngô Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ Nh, sinh năm 1982 và anh Ngô Thanh T, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2017/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Mỹ Nh, sinh năm 1982 Địa chỉ: đường M, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Anh Ngô Thanh T, sinh năm 1989 Địa chỉ: khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ Nh, sinh năm 1982 và anh Ngô Thanh T, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Phan Mỹ Nh và anh Ngô Thanh T là giao con chung tên Ngô Kiều A, sinh ngày 29-01-2012 cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nh không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Ngô Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phan Mỹ Nh và anh Ngô Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phan Mỹ Nh và anh Ngô Thanh T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Mỹ Nh và anh Ngô Thanh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Chị Phan Mỹ Nh tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 đồng tiền án phí. Như vậy tổng số tiền án phí chị Nh phải nộp là 150.000 đồng nhưng chị Nh được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0000811 ngày 01-12-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị Nh số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Châu Thành; - UBND thị trấn M, huyện C, KG; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tạ Thị Xuân |