vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982 và anh Phạm Văn T, sinh năm 1977, cùng địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn T cùng thống nhất xác định và thoả thuận, vợ chồng có 02 đứa con chung tên Phạm Vĩ K, sinh ngày 02/02/2002 và Phạm Khang V, sinh ngày 02/9/2003, hiện nay đang sống chung với vợ chồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th xin ly hôn với Phạm Văn T, về người nuôi con, về tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982 và anh Phạm Văn T, sinh năm 1977, cùng địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ
V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con
An Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0964........

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Phương C, Luật sư - Cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước

Cư trú: ấp 10H, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang

* Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0163..............

* Người có QLNVLQ: Bà Đặng Thị U, sinh năm 1937

Địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982 và anh Phạm Văn T, sinh năm 1977, cùng địa chỉ: ấp RG, xã ĐHA, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn T cùng thống nhất xác định và thoả thuận, vợ chồng có 02 đứa con chung tên Phạm Vĩ K, sinh ngày 02/02/2002 và Phạm Khang V, sinh ngày 02/9/2003, hiện nay đang sống chung với vợ chồng. Khi ly hôn, giao cho chị Th được nuôi dưỡng 02 con Phạm Vĩ K và Phạm Khang V (có đơn trình bày nguyện vọng của Phạm Vĩ K và Phạm Khang V), anh T không cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn T cùng thống nhất xác định và thoả thuận, vợ chồng tự thỏa thuận phân chia với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về quan hệ nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn T cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác, cũng không ai nợ vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: 150.000đ (300.000đ x 50%). Chị Nguyễn Thị Th và anh Phạm Văn T cùng thống nhất thoả thuận: Chị Th tự nguyện chịu T bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008511 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Chị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ