- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Đề nghị tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức T, tuyên bố chị Lê Thị Đ sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-VDS | Thủy Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Anh Sơn
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải
Phòng tham gia phiên họp: Ông Phạm Hoàng Chính - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-VDS ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2018/QĐST-VDS ngày 25 tháng 10 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức T; địa chỉ: Thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Nguyễn Đức T kết hôn vơi chị Lê Thị Đ vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng. Sau khi cưới vợ chồng đăng ký thường trú và sinh sống tại thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2013 thì chị Lê Thị Đ tự ý bỏ nhà đi. Anh Nguyễn Đức T đã tìm kiếm chị Lê Thị Đ nhiều nơi, trong nhiều năm nhưng đến nay không biết chị Lê Thị Đ ở đâu. Nay anh Nguyễn Đức T đề nghị Tòa án tuyên bố chị Lê Thị Đ mất tích để làm thủ tục ly hôn chị Lê Thị Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhận định
Chị Lê Thị Đ là người mà anh Nguyễn Đức T đề nghị tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng tại thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng. Việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Lê Thị Đ sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng tại thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng đã biệt tích hai năm liền trở lên. Thời hạn biết được tin tức cuối cùng về chị Lê Thị Đ là ngày 01 tháng 01 năm 2014. Mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự như đăng tin trên Báo Công Lý trong ba số liên tiếp, số 47, 48, 49, 50 ngày đăng đầu tiên 13 tháng 6 năm 2018; đăng phát tin trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày liên tiếp, phát lúc 11 giờ 50 phút các ngày 16, 17 và 18 tháng 6 năm 2018 và đăng trên Cổng thông tin điện tử Thành phố Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao. Thời hạn thông báo là bốn tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Đến nay đã kết thúc thời hạn thông báo nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Lê Thị Đ còn sống hay đã chết. Do vậy theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Đức T.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Kể từ khi thụ lý việc dân sự thì Thẩm phán đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật, các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra và công bố công khai tại phiên họp chấp nhận yêu cầu tuyên bố chị Lê Thị Đ mất tích.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 388, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Đức T, tuyên bố chị Lê Thị Đ sinh năm 1982, nơi cư trú cuối cùng thôn KB, xã LL, huyện NT, thành phố Hải Phòng mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0009012 ngày 21 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; anh Nguyễn Đức T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án trên một cấp trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - VKSND thành phố Hải Phòng; - CCTHADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã LL, huyện NT, Hải Phòng; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Anh Sơn |