vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Giang Thị L, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Giang Thị L, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: khóm C, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Nguyên đơn: Bà Giang Thị L yêu cầu bà Nguyễn Thanh T trả cho bà số tiền nợ vốn là 13.000.000đồng (Mười ba triệu đồng) và tiền lãi 800.000đồng (Tám trăm nghìn đồng) và 01 (một) chỉ vàng 24Kara 9T8. Vậy bà L yêu cầu bà T phải trả tổng số tiền nợ vốn và lãi là 13.800.000đồng (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng) và 01 (một) chỉ vàng 24Kara 9T8.

 Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh T tự nguyện thống nhất trả cho bà Giang Thị L số tiền nợ vốn là 13.000.000đồng (Mười ba triệu đồng) và tiền lãi là 800.000đồng (Tám trăm nghìn đồng) và 01 (một) chỉ vàng 24Kara 9T8. Tổng cộng số tiền nợ vốn và lãi bà T tự nguyện, thống nhất trả cho bà L là 13.800.000đồng (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng) và 01 (một) chỉ vàng 24Kara 9T8.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi h ành án của người được thi h ành án (đối với c ác khoản tiền phải trả cho người được thi h ành án) cho đến khi thi h ành án xong, tất cả c ác khoản tiền h àng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Giang Thị L và bà Nguyễn Thanh T tự nguyện thỏa thuận:

+ Bà Nguyễn Thanh T chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 432.000đồng (Bốn trăm ba mươi hai nghìn đồng).

+ Bà Giang Thị L được nhận lại tiền tạm ứng

án ph í m à b à đ ã nộp l à 479.000đồng (Bốn trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo bi ên lai thu tạm ứng án phí số 02644 ngày 04/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ