vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 13/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan Văn T, sinh năm 1942, bà Dương Thị N, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn Đ xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm 1966 và bà Lê Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSP, ngày 13 tháng 06 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Phan Văn T, sinh năm 1942, bà Dương Thị N, sinh năm 1947; Địa chỉ: Thôn Đ xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm 1966 và bà Lê Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị N phải trả cho vợ chồng ông Phan Văn T, bà Dương Thị N số tiền 12.662.000 đồng (mười hai triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng) (trong đó nợ gốc 11.500.000 đồng, nợ lãi tính từ ngày 05/04/2017 đến ngày 05/06/2018 là 1.162.000 đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Thời gian và phương thức trả nợ như sau: Hàng tháng, ông Phạm Văn T và bà Lê Thị N phải trả cho vợ chồng ông Phan Văn T, bà Dương Thị N số tiền 500.000đ/tháng (năm trăm nghìn đồng) bắt đầu từ tháng 07/2018 cho đến khi trả hết số tiền nợ 12.662.000 đồng (mười hai triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Phạm Văn T và bà Lê Thị N tự nguyện chịu 316.550 đồng (ba trăm mười sáu nghìn, năm trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho vợ chồng ông Phan Văn T, bà Dương Thị N số tiền tạm ứng án phí 300.00 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 7969 ngày 03/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ