vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ Đ – Sinh năm 1956 Trú tại: Thôn Hoàng L 2, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh hóa.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Khả S còn nợ anh Lê sỹ Đ số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng), Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Đ yêu cầu anh S trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ Đ – Sinh năm 1956 Trú tại: Thôn Hoàng L 2, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh hóa.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2018/QĐST- DSCẩm thuỷ, ngày 04 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 463, 466 và 468 - Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST - DS ngày 24 tháng 05 năm 2018

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ Đ – Sinh năm 1956 Trú tại: Thôn Hoàng L 2, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh hóa. Bị đơn: Lê Khả S – Sinh năm 1974 Trú tại: Thôn Lạc L 1, xã Cẩm Ph, huyện C, tỉnh Thanh hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Khả S còn nợ anh Lê sỹ Đ số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng),

Các bên đương sự thống nhất việc trả nợ như sau: Anh S có nghĩa vụ trả nợ cho anh Đ 5.000.000đ tiền gốc cộng 1.000.000đ tiền lãi, tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến nay. Tổng cộng là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Hai bên đã thanh toán tiền cho nhau tại Tòa án.

Kể từ sau khi án có hiệu lực pháp luật ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan Thi hành án ra quyết định, anh S chưa thi hành số tiền phải thi hành án thì hàng tháng anh S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 –BLDS năm 2015, tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 6 Điều 19 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các bên thỏa thuận: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ. Được trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0003679, ngày 23/05/ 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đ còn được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ