vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 18/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Xuân T; Địa chỉ: TK1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T xác nhận năm 2016 có vay chị Phùng Thị Xuân T một số tiền để giải quyết việ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phùng thị Xuân T và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSB, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Xuân T; Địa chỉ: TK1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T xác nhận năm 2016 có vay chị Phùng Thị Xuân T một số tiền để giải quyết việc gia đình, hiện tại còn nợ lại số tiền là 21.000.000 đồng (hai mươi một triệu đồng). Hai bên thỏa thuận, chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm đến ngày 30/9/2018 phải trả hết số tiền nợ là 21.000.000 đồng (hai mươi một triệu đồng) cho chị Phùng Thị Xuân T. Trường hợp đến thời hạn trả nợ ngày 30/9/2018 chị Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20%/ năm. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 525.000 đồng (năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Phùng Thị Xuân T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.275.000 đồng (một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 02949 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ