vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: đường H, quận H, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979 - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch K. Đị chỉ: đường H, phường a, thành phố S, tỉnh S. Bị đơn: Bà Quách Cao Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: đường A, khóm a, phường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Quách Cao Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 11 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2018/TLST-KDTM ngày 06 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: đường H, quận H, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979 - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch K. Đị chỉ: đường H, phường a, thành phố S, tỉnh S.

- Bị đơn: Bà Quách Cao Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: đường A, khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ lên quan: Bà Quách Thị C, sinh năm 1954. Địa chỉ: đường A, khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S. Người đại diện theo ủy quyền của bà Quách Thị C: Bà Quách Cao Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: đường A, khóm a, phường b, thành phố S, tỉnh S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn bà Quách Cao Th đồng ý thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng N tổng số tiền tạm tính đến ngày 01/6/2018 là 409.057.837đồng. Phương thức thanh toán như sau:

- Vào ngày 15/7/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 62.000.000 đồng;

- Vào ngày 15/8/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 62.000.000 đồng;

- Vào ngày 15/9/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 62.000.000 đồng.

- Vào ngày 15/10/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 62.000.000 đồng.

- Vào ngày 15/11/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 62.000.000 đồng.

- Vào ngày 15/12/2018, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền vốn là 58.300.000 đồng.

- Vào ngày 15/02/2019, bà Quách Cao Th sẽ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền lãi là 40.757.837 đồng và lãi phát sinh khi trả tất nợ; Kể từ ngày 02/6/2018, bị đơn bà Quách Cao Th còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn theo hợp đồng tín dụng tương ứng với số tiền vốn chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong số tiền vốn vay. Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu bị đơn bà Quách Cao Th không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì nguyên đơn Ngân hàng N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn còn nợ của nguyên đơn. Trong trường hợp bà Quách Cao Th không có khả năng thanh toán số nợ trên theo thỏa thuận thì bà Quách Cao Th và bà Quách Thị C đồng ý cho Ngân hàng N yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để Ngân hàng thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ vật kiến trúc gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số CE 528607, thửa đất số 27, tờ bản đồ số 6, diện tích 51,9 m2 được UBND thành phố Sóc Trăng cấp cho bà Quách Thị C ngày 07/10/2016, tọa lạc tại V. Tài sản gắn liền trên đất là:

- Nhà trước: + Trệt: Diện tích [{(3,3m + 3,55m)/2} x 6,9m] + (3,95 x 4,75m). Kết cấu: Nền gạch gạch men, cột bêtông cốt thép , vách tường gạch, nền lót gạch, trần mũ nhựa. + Lầu: Diện tích [{(3,3m + 3,55m)/2} x 6,9m] + (2,4m x 2,9m) + (3,95 x 4,75m). Kết cấu: Đỡ sàn gỗ, sàn gỗ, cột bêtông cốt thép, vách tường gạch, đỡ mái gỗ, mái tol, trần mũ nhựa.

- Nhà sau: + Trệt: Diện tích 4,3m x 3m. Kết cấu: Nền gạch men, cột sắt, vách tường. + Lầu: Diện tích 4,3m x 3m. Kết cấu: Đỡ sàn sắt, sàn bêtông nhẹ, cột sắt, vách bêtông nhẹ, đỡ mái gỗ, mái tol, trần thạch cao.

- Ban công: Diện tích 1m x 3,3m. Kết cấu: Sàn bêtông cốt thép, vách tường, đỡ mái gỗ, mái tol, trần mũ nhựa. 2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn bà Quách Cao Th đồng ý chịu số tiền là 10.181.157 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 10.387.000 đồng theo biên lai thu số 0000196 ngày 01/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. 2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn bà Quách Cao Th đồng ý chịu toàn bộ số tiền là 950.000 đồng, bà Quách Cao Th có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng N số tiền 950.000 đồng vì Ngân hàng N đã tạm ứng trước theo phiếu thu số 46 ngày 02/3/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ