vanban.org

Quyết định 16/2018/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 08/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.

Về lệ phí: Chấp nh n sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly h n sơ thẩm của anh Nguyễn Văn Đ (anh Đức đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 001206 ngày 04/04/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh H). Phiên họp công khai vắng mặt các đương sự (có lý do). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LINH - ĐỨC"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 08/05/2018
V/v Yêu cầu công nhận
thuận tình Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền

- Thư ký toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 05 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2018/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 04 năm 2018 về việc " êu c u c ng nh n thu n tình y h n" theo Quyết định mở phiên họp số 15/2018/QĐPH-ST ngày 26 tháng 04 năm 2018 giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm 4, xã S, huyện Y, tỉnh N.

(Hiện đang làm việc tại Vương quốc Anh).

2. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện T, tỉnh H

(Hiện đang sinh sống và làm việc tại BaLan)

* Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ yêu c u tòa án công nh n thu n tình ly hôn.

- Về con chung: Không có, không yêu c u giải quyết

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu c u giải quyết.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh nh n xét việc chấp hành của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định pháp lu t. Đồng thời phân tích nội dung các yêu c u mà đương sự đã thỏa thu n được với nhau và đề nghị Tòa án chấp nh n sự thỏa thu n của chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ về tình cảm. Về con chung, tài tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên. Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nh n định như sau:

. Về thủ tục tố tụng: Hiện nay chị Nguyễn Thị L hiện đang làm việc tại vương quốc Anh, còn anh Nguyễn Văn Đ hiện đang sinh sống và làm việc tại đất nước Ba Lan nên quan hệ pháp lu t thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Vì chị L và anh Đ kh ng có điều kiện về nước để tham gia phiên họp nên hai người đã g i các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết cho tòa án. Đồng thời cả chị L và anh Đ đều có yêu c u tòa án không mở phiên họp c ng khai chứng cứ, hòa giải và xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 37 và Điều 367 BLTTDS năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thụ lý và tiến hành mở phiên họp giải quyết việc H n nhân gia đình vắng mặt các đương sự theo quy định pháp lu t.

. Về nội dung:

. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 09/02/2015 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh H. Hôn nhân giữa hai người là tự nguyện, hợp pháp, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xích mích nhau. Hơn nữa, hiện nay do điều kiện làm việc của hai người cách xa nhau dẫn đến kh ng có điều kiện g n gũi, hàn gắn. Vì v y, cả chị L và anh Đ đều nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên hai người thống nhất yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh c ng nh n thu n tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên c n chấp nh n yêu c u giải quyết ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.

. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung và không yêu c u tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u nên không xem xét.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy sự thỏa thu n của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp lu t và kh ng trái đạo đức xã hội nên c n căn cứ Điều 51, 55, 123, 127 Lu t H n nhân gia đình năm 2014; Điều 149, 361, 367, 369, 370 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 36, 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Về lệ phí: Chấp nh n sự tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly h n sơ thẩm của anh Nguyễn Văn Đ (anh Đức đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 001206 ngày 04/04/2018 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh H).

Phiên họp công khai vắng mặt các đương sự (có lý do).

Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay.

Cỡ chữ