vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K.L – sinh năm: 1990; HKTT và trú tại: phố A , Phường T , Quận C, Hà Nội.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG Nơi nhận : Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị K.L và anh Đ.V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K.L – sinh năm: 1990; HKTT và trú tại: phố A , Phường T , Quận C, Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐST - VHNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 758/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017: Ngƣời yêu cầu: Chị K.L – sinh năm: 1990; HKTT và trú tại: phố A , Phường T , Quận C, Hà Nội. Anh Đ.V – sinh năm: 1989; HKTT và trú tại: Phố Q , Phường H , Quận M , Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 .

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị K.L – sinh năm: 1990; HKTT và trú tại: phố A , Phường T , Quận C, Hà Nội. . Anh Đ.V – sinh năm: 1989; HKTT và trú tại: Phố Q , Phường H , Quận M , Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Về tình cảm: Chị K.L và anh Đ.V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Hai bên xác nhận vợ chồng có 01 con chung: B.N – sinh ngày: 24/12/2010. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho anh Đ.V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị K.L cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị K.L được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản , nhà ở chung và công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét. Về lệ phí: Chị K.L tự nguyện chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí số 3173 ngày 17/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Thẩm phán

Cỡ chữ