- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Y xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phi Y và chị Trần Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2017/TLST/HNGĐ ngày 01/11/2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phi Y, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Đ, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã Đức L, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các §iều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phi Y và chị Trần Thị Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con cái: Anh Nguyễn Phi Y và chị Trần Thị Kim T có 01 con chung, chị Trần Thị Kim T nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phi N, sinh ngày 07/11/2006. Anh Nguyễn Phi Y đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T mỗi tháng 800.000đồng (Tám trăm ngàn đồng), tính từ tháng 12/2017 đến khi con Nguyễn Phi N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Phi Y và chị Trần Thị Kim T có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Vê quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Phi Y và chị Trần Thị Kim T không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, buộc anh Nguyễn Phi Y phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000014 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Q. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát; - Tòa án tĩnh; - Chi cục THA; - UBND xã Đức L; - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Trƣơng Quang Nghị |