- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài Thơm - Phạm Văn Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm: 1987 và anh Phạm Văn D, sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: thôn 04, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm: 1987 Bị đơn: anh Phạm Văn D, sinh năm: 1985 Cùng địa chỉ: thôn 04, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm: 1987 và anh Phạm Văn D, sinh năm: 1985; Cùng địa chỉ: thôn 04, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Văn D.
- Về con chung: Giao 03 (ba) con chung tên Phạm Nguyễn Khánh L, sinh ngày 01/7/2010; Phạm Nguyễn Gia H, sinh ngày 17/9/2012 và Phạm Nguyễn Gia P, sinh ngày 22/02/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: chị T, anh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 03/10/2017 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016659. Chi cục thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện B; - Chi cục THA dân sự huyện B; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Bân |