- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn quúnh l TỈNH nghÖ an | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-DS | Quỳnh L, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2017.
xÐt thÊy:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955;
Nơi cư trú: Xóm X, xã Quỳnh C, huyện Quỳnh L, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1970;
Nơi cư trú: Xóm X, xã Quỳnh C, huyện Quỳnh L, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị N thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Phạm Thị Đ số tiền 46.500.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) theo 02 giấy vay đề ngày 10/02/2011 (âm lịch) và ngày 01/3/2017 (âm lịch).
- Về án phí : Chị Phạm Thị N thỏa thuận chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Đ thỏa thuận chịu 662.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Đ 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tiền sè 0004563 ngày 14/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh L, tỉnh Nghệ An
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh L; - THADS huyện Quỳnh L; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Đạt N |