vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1971 Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hop đồng vay (Hội-Khái)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐST-DSChơn Thành, ngày 13 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng7 năm 2017 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST-DS ngày 12/06/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1971

Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Trịnh Tiến K, sinh năm 1969

Địa chỉ cư trú: ấp Hòa Vinh II, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trịnh Tiến K có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn H số tiền 20.000.000 đồng. Việc trả nợ được thực hiện 04 lần.

Lần 01 vào ngày 29/7/2017 ông K trả cho ông H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Lần 02. vào ngày 29/8/2017 ông K trả cho ông H 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng). Lần 03 vào ngày 29/9/2017 ông K trả cho ông H còn lại 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng). Lần 04 vào ngày 29/10/2017 ông K trả cho ông H còn lại 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng).

Nếu ông K không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì ông H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ còn lại mà ông K chưa thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành hoặc thi hành đầy đủ thì ngoài số tiền phải thi hành còn phải trả thêm số tiền lãi trên số tiền phải trả tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Về án phí: Ông Trịnh Tiến K phải chịu 500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Bùi Văn H không phải chịu án phí dân sự. Hoàn trả lại cho ông H 500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (theo biên lai số 0008733 quyển số 000175 vào ngày 12/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành)

3. Về hiệu lực pháp luật: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ