vanban.org

Quyết định 16/2017/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :

Nguyên đơn : Bà Ngọc Thị D, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án nguyên đơn bà Ngọc Thị D và bị đơn bà Vũ Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
Số : 16 /2017/QĐDS - ST.
Sơn Động, ngày 13 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp hợp đồng tài sản” thụ lý số : 39/ 2017/ TLST - DS, ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2017 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thoả thuân của các đương sự :

- Nguyên đơn : Bà Ngọc Thị D, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vũ Thị T phải trả cho bà Ngọc Thị D số tiền gốc vay, tiền lãi là : 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm (các bên không thỏa thuận được về lãi suất) tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.

3 - Về án phí : Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH 14, quy định về án phí, lệ phí Toà án;

Bà Vũ Thị T, bà Ngọc Thị D mỗi người phải chịu: 6.000.000đ án phí DSST. Bà Ngọc Thị D đã nộp 12.000.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S biên lai số AA 006856 ngày 30/10/2017 nay được trừ vào tiền án phí, hoàn trả bà D tiền tạm ứng án phí còn thừa là 6.000.000đ.

4 - Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ