vanban.org

Quyết định 15a/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1994 Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1994 Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15a/2018/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 22 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1994 Trú tại: Xóm A, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1992 Trú tại: Xóm P, xã T, thị xã T, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1994 Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1992 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung của chị T và anh T là Lê Hương G– Sinh ngày 15/9/2016 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Lê Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng với số tiền 500.000đ ( năm trăm nghìn đồng) thi hành kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Văn T thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (án phí chấp dưỡng nuôi con). Anh T đã nộp đủ tiền án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006384 ngày 24 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 - BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ