vanban.org

Quyết định 1598/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lánh, tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/10/2019 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1598/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1337/2023/TLST-HNGĐ ngày

27 tháng 10 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1990

Địa chỉ: huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM

- Ông Huỳnh Phạm Thanh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh T là

hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lánh, tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/10/2019.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 26/9/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 04/12/2023, bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai không có con chung, không có tài sản chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị

Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh T thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất con chung và tài sản chung không có.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh

T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 111, do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lánh, tỉnh Bến Tre cấp ngày 29/10/2019 không còn hiệu lực.

- Về con chung: Không có con chung.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm

ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Phạm Thanh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012657 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ