vanban.org

Quyết định 1594/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X Địa chỉ: Lầu 8 –Tòa nhà V – Số 72 LTT, phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1594/2022/QĐST- DS
Bình Thạnh , ngày 19 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 0156/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần X

Địa chỉ: Lầu 8 –Tòa nhà V – Số 72 LTT, phường Bến Nghé, Quận X, Thành phố hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh T (Giấy ủy quyền số 1435/2022/EIBA/CV-TGĐ ngày 09/08/2022)

Bị đơn: Bà Trần Phương T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số 234/19 PVH, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh T– Đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần X và bà Trần Phương T thống nhất số tiền bà Trần Phương T còn thiếu nợ Ngân hàng theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế với số thẻ là VC 675716 tính đến ngày 09/08/2022 với tổng số tiền là 70.251.491 đồng (Bảy mươi triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc 29.089.637 đồng; lãi vay thẻ 41.035.454 đồng; phí phát sinh 126.400 đồng).

Phương thức thanh toán như sau:

Thanh toán trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2022. Hạn chót là ngày 11/11/2022.

Kể từ ngày 10/8/2022, bà Trần Phương T tiếp tục thanh toán tiền lãi của số tiền còn phải trả nợ, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Eximbank quy định từng thời kỳ.

3.Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.756.287 đồng, bà Trần Phương T chịu.

Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 1.537.000 đồng cho Ngân hàng TMCp X theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0089163 ngày 22/01/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ