- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Mạch Bửu T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 862/2026/TLPT-DS ngày 14/5/2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi trái pháp luật (cản trở việc sử dụng lối đi chung)”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1593/2026/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Huỳnh Văn Luật.
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Huyền;
Ông Nguyễn Công Lực.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 41/2026/DS-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Phiên tòa phúc thẩm lần thứ nhất mở vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 06 tháng 8 năm 2026; ngày 06 tháng 8 năm 2026, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Bùi Trương D có đơn xin hoãn phiên tòa.
Phiên tòa phúc thẩm lần thứ hai mở vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 20 tháng 8 năm 2026, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là ông Bùi Trương D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là ông Bùi Trương D đều vắng mặt không lý do, nên bị coi là từ bỏ việc kháng cáo.
Căn cứ vào Điều 148; các Điều 289, 295, 296 và Điều 312 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 862/2026/TLPT-DS ngày 14/5/2026 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi trái pháp luật (cản trở việc sử dụng lối đi chung)”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mạch Bửu T, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường M, thị trấn C, tỉnh Bình Phước (nay là phường M, tỉnh Đồng Nai).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Bà Đặng Thị Ngọc D1, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã B, huyện G (nay là xã T), tỉnh Tây Ninh.
Hoặc
2. Ông Nguyễn Hữu H1, sinh năm 1983; địa chỉ: Số C đường D, tổ D, khu phố G, phường H, thành phố T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1962; địa chỉ: Số I, khu phố E, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là số 996/40/18, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Bùi Trương D, là Luật sư Công ty L1, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1983;
2. Bà Nguyễn Thị Như N, sinh năm 1989;
3. Bà Lê Thị Mai L, sinh năm 1988;
4. Ông Nguyễn Phước T1, sinh năm 2006;
Cùng địa chỉ: Số I, khu phố E, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là số 996/40/18, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được miễn án phí theo quy định pháp luật.
3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực pháp luật kể từ
ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự (đề thi hành); - Lưu: HS, VP. 12b (06) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Văn Luật |