vanban.org

Quyết định 159 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim S và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim S và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ Diên Khánh, ngày 27 tháng 9 năm 2022

Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ Diên Khánh, ngày 27 tháng 9 năm 2022

HUYỆN DIÊN KHÁNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S - sinh năm 1969 Địa chỉ: TT. Diên Khánh, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc H - sinh năm 1968 Địa chỉ: TT. Diên Khánh, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim S và ông Nguyễn Ngọc H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Thu N - sinh ngày 27/01/2009. Ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2022 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà S và ông H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Bà S và ông H xác định không có nên không yêu cầu giải quyết. - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim S nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà S tự nguyện nộp thay cho ông H 75.000 đồng tiền án phí). Bà S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông H, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà S đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/00080xx ngày 14/9/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - Khánh Hoà. Bà S đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình và dân sự sơ thẩm. *Quy Định t ngà u t đ nh hiệu h u t h t ngà đơn êu ầu thi hành n a ngư i đư thi hành n n u ên h i thi hành n h ng thi hành đ ti n ư ng nêu trên thì hàng th ng ên h i thi hành n n h i h u h n ti n i đ i i ti n h m tr tương ng i th i gian h m thi hành n tại th i đi m thanh t n m i u t h t inh h m tr ti n đư x đ nh the h n 2 Đi u 468 Bộ u t ân năm 2015. Trư ng h u t đ nh đư thi hành the u đ nh tại Đi u 2 u t thi hành n ân thì ngư i đư thi hành n ân ngư i h i thi hành n ân u n thỏa thu n thi hành n u n êu ầu thi hành n t ngu ện thi hành n h ư ng h thi hành n the u đ nh tại Đi u 6 7 à 9 u t Thi hành n ân ; th i hiệu thi hành n đư th hiện the u đ nh tại Đi u 30 Lu t thi hành n ân . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ