- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị M - Bùi Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị M và anh Bùi Văn X.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 159/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị M, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Xóm L, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bùi Văn X, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Xóm Đ, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 51,55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị M và anh Bùi Văn X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Bùi Văn X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay : Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lý Thị M nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0002195 ngày 25 tháng 5 năm 2026 tại phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Thái Nguyên. Hoàn trả chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |